Thực phẩm là thứ để ăn uống và cung cấp dinh dưỡng, tạo ra năng lượng cho cơ thể con người duy trì sự sống và phát triển. Chính vì thế, thực phẩm đóng vai trò tiên quyết trong đời sống hiện nay, song hành với đó là ngành công nghiệp chế biến và sản xuất thực phầm cũng được cộng đồng quan tâm phát triển. Bên cạnh sự phát triển đó là việc giải quyết các vấn đề về nước thải trong quá trình sản xuất. Bài viết sau đây chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về hệ thống xử lý nước thải công nghiệp nghành sản xuất và chế biến thực phẩm.

Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp
Nước thải ngành sản xuất chế biến thực phầm chứa nhiều thành phần ô nhiễm môi trường

1. Tổng quan về nước thải ngành chế biến thực phẩm

a. Nguồn gốc phát sinh nước thải

Tại các nhà máy sản xuất và chế biến thực phẩ, nước thải thường sẽ phát sinh ở các nguồn sau đây:

  • Quá trình chế biến, sản xuất thực phẩm, bao gồm sơ chế nguyên liệu, làm nguội thực phẩm.
  • Hoạt động sinh hoạt thường ngày, nước thải khu vực bếp ăn tập thể, khu vệ sinh của cán bộ công nhân.
  • Quá trình vệ sinh, tẩy rửa dụng cụ, vận chuyển thực phẩm, nhà xưởng…

b. Đặc tính của nước thải

Bởi vì đặc thù của ngành sản xuất thực phẩm là đồ ăn, thức uống nên thường có nguồn gốc từ động thực vật và nước thải sẽ có các đặc tính cơ bản sau:

  • Nồng độ chất hữu cơ cao và ít thành phần độc hại.
  • Hàm lượng N và P cao.
  • Chứa nhiều thành phần dầu mỡ, chất béo, protein,…
  • Một số loại nước thải còn chứa cả muối, tinh bột, phẩm màu, đường,…

2. Quy trình xử lý nước thải ngành thực phẩm

Nước thải sẽ được thu gom tới điểm xử lý và tại điểm này sẽ diễn ra quá trình loại boe chất ô nhiễm ra khỏi nguồn nước, cụ thể:

a. Bể thu gom – tách mỡ

Dầu mỡ trong nước thải nếu không được xử lý sẽ gây ra các hậu quả như tắc nghẽn cống thoát nước, mùi khó chịu, ảnh hưởng tới đời sống thủy sinh và chi phí bảo trì hệ thống.

Theo nguyên lý dầu mỡ nhẹ nổi trên bề mặt nước nên sẽ được chuyển qua bể tác dầu nhằm loại bỏ dầu nổi. Tại đây có bố trí các thanh gạt trên bề mặt bể, thanh này sẽ gạt dầu vào máng thu gom.

b. Bể điều hòa

Sau khi được tách dầu, nước thải sẽ được chuyển tới bể điều hòa lưu lượng và thành phần ô nhiễm trong nước. Nếu nguồn nước có nồng độ pH cao hoặc thấp hơn quy định thì sẽ cần châm thêm hóa chất để ổn định nồng độ pH giúp quá trình xử lý sinh học hoạt động hiệu quả hơn. Tại bể điều hòa có gắn máy thổi khí để hòa trộn đều nước thải và ngăn tình trạng lắng cặn. Đây là công trình không thể thiếu trong những hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp chế biến thực phẩm.

c. Bể UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket)

Tiếp theo, nước thải ngành thực phẩm được chuyển sang bể UASB theo hướng từ đáy bể đi lên, đi qua lớp bùn sinh khối. Điều này giúp nước thải có thể tiếp xúc với vi sinh vật kỵ khí và chất thải ô nhiễm chính là thức ăn cho vi sinh vật.

Quá trình này sẽ được chia thành 3 giai đoạn gồm thủy phân, cắt mạch hợp chất cao phân tử  và axit hóa, metan hóa. Từ đó sẽ hình thành 3 thể trong bể lần lượt là rắn, lỏng và khí. Lớp bùn dưới đáy bể chính là thể rắn và được thải bỏ định kỳ. Thể lỏng là phần nước bên trên, phần này sẽ được dẫn sang bể Anoxic phía sau. Thể khí là do các vi sinh vật phân hủy hợp chất hữu cơ tạo ra. Lượng khí này có thể được thu gom làm nhiên liệu đốt, phục vụ cho nhiều mục đích.

Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp
Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp ứng dụng trong ngành sản xuất thực phẩm

d. Bể Anoxic

Nước thải từ bể UASB sẽ được dẫn sang bể Anoxic để xử lý theo phương pháp sinh học thiếu khí. Nước thải sẽ được loại bỏ N và P nhờ vào quá trình nitrat hóa và photphoril. Hệ thống máy khuất được lắp trong bể với tốc độ và vòng quay nhất định giúp trộn đều nước thải, tránh phát sinh mùi hôi gây ảnh hưởng tới hoạt động của vi sinh vật và môi trường khu vực.

e. Màng lọc MBR

Cuối cùng, nước thải được bơm tới bể lọc sinh học có sự xuất hiện của màng lọc MBR xử lý theo phương pháp hiếu khí. Đây là một công nghệ mới và được kết hợp với bể SBR sục khí cùng công nghệ dòng chảy gián đoạn.

Đây là sự kết hợp giữa vật lý và sinh học. Mỗi một màng lọc MBR được cấu tạo từ nhiều sợi rỗng liên kết với nhau. Mỗi sợi rỗng lại có cấu tạo tương đồng với màng lọc với rất nhiều lỗ siêu nhỏ khiến vi khuẩn bị giữ lại.

Màng MBR sẽ được vệ sinh định kỳ để tránh bị tắc màng, ảnh hưởng tới hiệu suất xử lý nước thải của hệ thống. Ứng dụng MBR cũng giúp giảm bớt diện tích xây dựng nhờ quá trình tách bùn không cần tới bể lắng.

Bài viết trên đây là những thông tin về hệ thống xử lý nước thải công nghiệp ngành thực phẩm được ứng dụng rộng rãi dành cho các nhà máy sản xuất và chế biến thực phẩm ở nước ta mà chúng tôi muốn chia sẻ với bạn đọc. Hy vọng, bài viết sẽ hữu ích đối với bạn!

Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp nghành thực phẩm

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Tư vấn miễn phí