Ngành sản xuất dược phẩm đang phát triển mạnh mẽ từ nhiều năm trở lại đây. Cùng với đó là vấn đề xử lý nước thải, bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất của các nhà máy, công ty sản xuất dược phẩm. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến thức cơ bản trong việc xây dựng và vận hành một hệ thống xử lý nước thải công nghiệp ngành sản xuất dược phẩm chi tiết, dựa vào kinh nghiệm của công ty môi trường Toàn Á.

Xem thêm: http://toana.vn/xu-ly-nuoc-thai-nganh-duoc/

hệ thống xử lý nước thải công nghiệp
Nước thải trong quá trình sản xuất dược phẩm chứa nhiều thành phần khó xử lý

1. Những điều cần biết về ngành sản xuất dược phẩm

Tất cả mọi người trong chúng ta, ai cũng sẽ phải trải qua sinh, lão, bệnh, tử. Chính bởi lý do đó mà vấn đề sức khỏe luôn được quan tâm và chú trọng. Từ xa xưa, các lang y đã không ngừng nghiên cứu và bào chế ra các thang thuốc tăng cường sức khỏe, bồi bổ cơ thể cho con người.

Ngày nay, đa phần các tập đoàn dược phẩm hàng đầu trên thế giới được thành lập từ cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20. Trong đó, một số nước châu Âu là tiên phong phát triển mạnh trong ngành công nghiệp dược phẩm. Cho đến hiện nay, ngành dược phẩm đã phát triển mạnh mẽ được cả 1 thế kỷ và vài chục năm theo quy mô phát triển công nghiệp.

Thời xưa, nền y dược của nước ta chịu nhiều ảnh hưởng và có sự giao thoa qua lại với nền y dược của Trung Quốc. Điều này chính là nền móng cho mảng Đông y dược nói riêng và ngành dược nói chung.

Vào cuối thế kỷ 19, thuốc Tây y du nhập vào Việt Nam trong thời kỳ Pháp thuộc và cho đến nay, các công ty sản xuất, chế biến thuốc phát triển rất nhanh, đa dạng, phong phú về giá thành, chất lượng. Kéo theo đó là vấn đề xử lý nước thải công nghiệp phát sinh trong quá trình sản xuất thuốc của các công ty.

2. Nguồn gốc phát sinh nước thải dược phẩm

  • Nước thải phát sinh từ các phòng ban được thu gom và xả trực tiếp ra mạng lưới thoát nước của thành phố.
  • Nước thải trong quá trình sản xuất thuốc có chứa nhiều thành phần khó xử lý như các hợp chất chứa vòng, thuốc thử, dung môi, các chất hoạt động bề mặt gây ức chế hoạt động của vi sinh vật.
  • Nước thải trong quá trình sản xuất vỏ nang chứa hàm lượng dầu mỡ cao gây tác động tới hoạt động của hệ thống bơm và hệ vi sinh vật, ngoài ra các hợp chất mạch vòng gelatin rất khó xử lý.
  • Cuối cùng là nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình sinh hoạt hàng ngày của cán bộ, công nhân viên tại cơ sở sản xuất. Bao gồm hợp chất hữu cơ, vi khuẩn, chất tẩy rửa, dầu mỡ,…
hệ thống xử lý nước thải công nghiệp
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải ngành sản xuất dược phẩm

3. Tác động nước thải dược phẩm chưa qua xử lý

  • Nước thải trong ngành sản xuất và chế biến dược phầm chứa nhiều thành phần hợp chất hữu cơ và vô cơ bao gồm dung môi, các chất xúc tác, chất phụ gia, thuốc thử và một vài chất trung gian nên thông số COD rất cao.
  • Cùng với đó là sự xuất hiện của hóa chất Thalidomide trong nước thải dược phẩm ảnh hưởng tới thai nhi trong bụng mẹ.
  • Nguồn nước thải rò rỉ của ngành dược phầm nếu không được xử lý mà xả trực tiếp ra môi trường sẽ thấm vào mạch nước ngầm làm ô nhiễm nguồn nước, gây hại cho môi trường và con người.

4. Tìm hiểu công nghệ xử lý nước thải sản xuất dược phẩm

Nguồn nước thải của nhà máy sản xuất dược phẩm sẽ được dẫn chảy về bể thu gom qua song chắn rác để loại bỏ các thành phần có kích thước lớn. Từ đó giúp giảm ùn tắc đường ống và đảm bảo an toàn cho các công trình phía sau trong quy trình xử lý nước thải công nghiệp dược phẩm. Đồng thời giảm một phần SS và BOD trong nước thải.

Sau đó, nước thải sẽ chảy qua bể điều hòa. Tại bể điều hòa, nước thải sẽ được ổn định nồng độ và lưu lượng các chất thải nhằm tăng hiệu quả xử lý cho các công trình xử lý sinh học phía sau. Ngoài ra, bể điều hòa cũng giúp điều chỉnh nồng độ pH về trung tính trước khi chuyển tiếp tới bể UASB.

Tại bể UASB, các vi sinh vật kỵ khí sẽ sử dụng các hợp chất hữu cơ trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng trong quá trình phát triển trong điều kiện không có oxy. Khí CH4+ sẽ sinh ra tại đây và được thu hồi để phục vụ vào các mục đích khác nhau. Nước thải sau đó được chuyển tiếp tới bể xử lý hiếu khi có màng lọc MBR.

Cơ chế hoạt động của màng lọc MBR cũng tương đồng như bể bùn hoạt tính hiếu khí nhưng điểm khác là tách bùn bằng màng. Kích thước của các màng lọc rất nhỏ nên bùn sinh học sẽ được giữ lại bể và mật độ vi sinh cao nên hiệu quả, hiệu suất xử lý rất cao. Nước sạch sau đó được hút qua bể chứa và chảy sang bể xử lý khác mà không cần bể lắng. Trong bể MBR có lắp đặt máy thổi khí với nhiệm vụ cung cấp oxy cho vi sinh vật và vệ sinh màng.

Các vi sinh vật bám trên màng MBR có chức năng xử lý các hợp chất hữu cơ còn tồn đọng trong nước thải. Lượng bùn tạo ra sẽ được chuyển sang bể chứa bùn cùng máy ép bùn sau đó xử lý theo quy định. Dòng nước thải cuối cùng được đưa qua bể lọc cát và xả ra nguồn tiếp nhận.

5. Đánh giá công nghệ xử lý nước thải dược phẩm

a. Ưu điểm

  • Chất lượng nước thải đầu ra đảm bảo đạt quy chuẩn của nhà nước.
  • Hệ thống tiết kiệm điện năng, tiết kiệm chi phí sử dụng hóa chất.
  • Hạn chế tối đa lượng bùn thải phát sinh trong mô hình xử lý nước thải.
  • Bể MBR có ưu điểm nâng cao hiệu quả xử lý sinh học lên tối đa 30% bởi MLSS tăng từ 2 tới 3 lần so với bể Aerotank truyền thống. Từ đó giúp tiết kiệm tối đa diện tích xây dựng, thay thế toàn bộ cụm bể Aerotank, bể lắng, bể khử trùng. Hệ thống dễ dàng quản lý vì có ít công trình.

b. Hạn chế

  • Chi phí đầu tư hệ thống ban đầu cao.
  • Yêu cầu đội ngũ kỹ thuật vận hành có chuyên môn.
  • Chất lượng nước đầu vào cần chọn lọc.

Hy vọng những chia sẻ về hệ thống xử lý nước thải công nghiệp ngành sản xuất dược phẩm trên đây đã giúp bạn đọc hiểu hơn về vấn đề này.

Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp ngành sản xuất dược phẩm

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Tư vấn miễn phí