Trong một hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, bùn khó lắng gây ảnh hưởng rất lớn tới quá trình vận hành và chất lượng nước thải đầu ra. Chính vì thế, bài viết sau đây chúng tôi xin chia sẻ những biện pháp giúp kiểm soát và cải thiện tình trạng bùn khó lắng.

hệ thống xử lý nước thải công nghiệp
Cần nắm rõ các kinh nghiệm trong xử lý nước thải để khắc phục hiện tượng bùn khó lắng

1. Kiểm soát bùn dạng khối

Khi chúng ta kiểm soát bùn dạng khối thì cần lưu ý các yếu tố cơ bản sau đây:

a. Thành phần nước thải

Bùn tạo khối có thể phát sinh do nước thải chứa nhiều thành phần nguyên tố dạng vết. Nếu là nước thải công nghiệp, các thành phần như nito, photpho cần phải được kiểm tra trước khi đưa vào he thong xu ly nuoc thai, sự mất cân đối về dinh dưỡng trong nước thải sẽ làm lượng BOD cao và nên bùn khối. Bên cạnh đó, nồng độ pH không ổn định cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới thiết kế.

b. Thời gian lưu bùn

Thời gian lưu bùn trong quy trình xử lý nước thải cần được kiểm tra, tính toán sao cho nó nằm trong giá trị có thể chấp nhận được. Trong một vài trường hợp, các hệ thống khuấy trộn kết hợp với thời gian lưu bùn lâu sẽ là điều kiện lý tưởng cho sự hình thành của các loại vi khuẩn dạng sợi.

Tại các hệ thống đó, vi khuẩn dường như thiếu thức ăn và cạnh nhau khá mạnh. Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy hình dạng cảu bể phản ứng hỗ trợ bùn tạo bông thay vì sự phát triển của vi khuẩn sợi và bể này được gọi là Selector.

 c. Nồng độ các chất dinh dưỡng

Mỗi he thong xu ly nuoc thai sẽ có duy nhất một liều lượng để ngăn chặn sự phát triển quá mức của các vi khuẩn dạng sợi. Nhưng nếu không thể xác định chính xác được liều lượng này thì chúng ta nên duy trì theo:

  • Nồng độ N vô cơ (NH4 _N, NO2 _ N, NO3 _N ) lớn hơn 1mg/l.
  • Nồng độ orthophosphate photpho (PO43-_P) lớn hơn 0.2mg/l.

 d. Nồng độ pH

Đây là một thông số quan trọng của bùn hoạt tính nhưng rất hay bị bỏ qua bởi giá trị của nó thường chỉ thay đổi ở 2 mức. Vi sinh vật sẽ bị ảnh hưởng nếu pH nhỏ hơn 6 và lớn hơn 8.5. Để tránh tình trạng nồng độ pH thấp khiến phát triển các vi khuẩn nấm, chúng ta cần chuẩn bị sẵn các thiết bị điều chỉnh pH.

e. Nhiệt độ

  • Nhiệt độ tăng sẽ làm giảm tốc độ hoà tan oxy trong nước.
  • Nhiệt độ tăng cũng làm tăng tốc độ cho quá trình chuyển hoá. Đồng nghĩa với tốc độ tiêu thụ DO cũng tăng.

Vì thế, nếu nhiệt độ nước thải tăng thì chúng ta cần tăng nồng độ DO để ngăn quá trình phát sinh bùn khối do sự xuất hiện của vi khuẩn dạng sợi.

hệ thống xử lý nước thải công nghiệp
Hình ảnh bùn khó lắng trong hệ thống xử lý nước thải sinh học

2. Kiểm soát bọt váng

Người vận hành cần gạt bọt một cách có hệ thống để loại bỏ và phá huỷ lượng bùn nổi trong các bể sục khí của mô hình xử lý nước thải. Bọt không tuần hoàn sẽ được gạt bỏ về bể lắng. Việc này sẽ dẫn tới sự sinh sôi của các vi khuẩn tạo bọt và không được tuần hoàn chất này về bể aerotank.

Sự xuất hiện của nocardia cùng nocardia microthrix sẽ liên quan tới nước thải chứa nhiều thành phần chất béo và dầu mỡ. Cho nên, việc giảm dầu mỡ trong nước thải chính là một biện pháp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn dạng bọt.

Nếu bọt váng phát sinh do microthrix parvilla thì liều lượng clo sử dụng cho nước thải phải nhiều gấp từ 10 tới 100 lần bởi microthrix parvilla có khả năng chống chịu clo tốt hơn rất nhiều so với các vi khuẩn dạng sợi khác.

Để ngăn chặn trường hợp xấu khi sử dụng quá nhiều clo, duchene và pujol sẽ được thêm vào trong quá trình xử lý nước thải để tính toán khả năng kiểm soát bọt của các hoá chất keo tụ. Phèn nhôm có thể làm giảm bọt norcadia trong vòng 2 tuần. Thực tế, vi khuẩn này không bị loại bỏ mà chúng bám dính vào các bông bùn.

3. Kiểm soát bùn nổi trong hệ thống xử lý nước thải công nghiệp

Đối với hiện tượng bùn nổi, chúng ta có thể kiểm soát và khắc phục theo biện pháp sau:

  • Gia tăng lượng bùn tuần hoàn thải bỏ từ bể lắng thứ cấp để giảm thời gian lưu bùn trong bể lắng.
  • Giảm thời gian lưu bùn để tránh sự xuất hiện của quá trình nitrat hoá. Tuy nhiên, ở những khu vực có khí hậu nóng ẩm thì rất khó vận hành khi thời gian lưu bùn ngắn.
  • Nếu trong quá trình bùn hoạt tính cần phải nitrat hoá, bạn nên sử dụng môt hình dòng chảy dạng nút. Lúc này, bể sinh học đầu tiên của hệ thống sẽ là môi trường yếm khí. Tại đay, các vi khuẩn sẽ được hoà trộn với các ion nitrat, nitrit từ bùn tuần hoàn cùng BOD trong nước thải. Các vi khuẩn trong môi trường ít oxy cung với sự xuấ thiện của ion nitrit, BOD sẽ thúc đẩy quá trình nitrat hoá diễn ra nhanh hơn.

Nói chung, người vận hành hệ thống xử lý nước thải cần phải nắm rõ chuyên môn thì mới có thể khắc phục được những sự cố về bùn trong hệ thống xử lý nước thải sinh học. Vì thế, nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì thì hãy liên hệ với Toàn Á để được hỗ trợ hoàn toàn miễn phí.

Như vậy, chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu những biện pháp khắc phục và kiểm soát tình trạng bùn khó lắng trong hệ thống xử lý nước thải công nghiệp. Hy vọng, bài viết này sẽ hữu ích với bạn.

Cách kiểm soát bùn khó lắng trong xử lý nước thải công nghiệp

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Tư vấn miễn phí