Phương pháp sinh học trong hệ thống xử lý nước thải được xem là mang tới nhiều hiệu quả và nổi bật nhất hiện nay. Để vận hành hệ thống xử lý nước thải bùn hoạt tính, bạn cần lưu ý tới các những thông tin mà chúng tôi sắp chia sẻ sau đây.

vận hành hệ thống xử lý nước thải
Cần lưu ý tới những thông số quan trọng khi vận hành bể bùn hoạt tính

1. Những thông số cần kiểm soát khi vận hành hệ thống

Để vận hành tốt một hệ thống xử lý nước thải công nghiệp có bùn hoạt tính, người vận hành cần nắm rõ và lưu ý các thông số sau đây:

a. Nồng độ kiềm

Kiểm soát nồng độ kiềm trong nước thải là điều không thể bỏ qua để có thể kiểm soát toàn bộ quá trình xử lý nước thải. Nếu độ kiềm không đủ sẽ gây ảnh hưởng và làm giảm hoạt tính của hệ vi sinh vật cũng như nồng độ pH.

b. DO

Bể bùn hoạt tính hoạt động trong môi trường hiếu khí nên đòi hỏi lượng DO phải xuất hiện trong mọi thời điểm. DO phụ thuộc hoàn toàn vào thông số BOD trong nước thải.

c. Nồng độ pH

Để duy trì ổn định và đạt hiệu quả tốt nhất, nồng độ pH trong hệ thống xử lý hiếu khí phải nằm ở mức 6.5 đến 9.

d. Tốc độ dòng chảy bùn hoạt tính thải

Bùn hoạt tính trong mô hình xử lý nước thải có chứa rất nhiều các vi sinh vật sống tăng trưởng nên lượng bùn hoạt tính sẽ tiếp tục gia tăng. Vì thế, nếu bùn ở trong hệ thống quá lâu thì hiệu quả xử lý chất thải sẽ bị giảm xuống. Nhưng nếu loại quá nhiều bùn hoạt tính ra khỏi hệ thống thì các chất rắn sẽ không thể lắng đọng đủ nhanh để có thể được loại bỏ tại thiết bị thứ cấp.

e. Nhiệt độ

Nhiệt độ có tác động trực tiếp tới hoạt động và phát triển của vi sinh vật,

f. Độ sâu lớp bùn

Nếu các chất rắn không bị loại bỏ ra khỏi quy trình xử lý từ thiết bị lọc bằng với tốc độ mà chúng được chuyển vào thì lớp phủ bùn sẽ gia tăng. Độ sâu của lớp phủ bùn chịu tác động của các điều kiện như độc tính, nhiệt độ của nước thải,…

Cuối cùng là các thông số liên quan khác như MLSS, MLTSS và MLVSS.

vận hành hệ thống xử lý nước thải
Bể xử lý sinh học là thành phần không thể thiếu trong các hệ thống xử lý nước thải

 2. Những yếu tố quan trọng cần kiểm soát khi vận hành hệ thống

a. Tốc độ tuần hoàn

  • Nếu tốc độ tuần hoàn quá cao sẽ cho kết quả là sự thống khí cùng lắng đọng ở các công trình bị quá tải thuỷ lực, đồng nghĩa với thời gian thông khí và lắng đọng sẽ giảm.
  • Nếu tốc độ tuần hoàn quá thấp thì các chất rắn sẽ bị giữ lại trong bể lắng, làm giảm lượng MLSS trong bể sinh học hiếu khí.

b. Tốc độ nước thải

  • Nếu tốc độ nước thải vào quá cao sẽ dẫn tới giảm lượng MLSS, giảm mật độ bùn, MCRT, đồng thời gia tăng SVI và tỷ lệ F/M.
  • Ngược lại, nếu tốc độ nước thải quá thấp sẽ dẫn tới việc gia tăng MLSS, mật độ cảu bùn, đồng thời giảm mật độ bùn và MCRT.

c. Tốc độ thông khí

  • Tốc độ không khí cấp vào quá cao sẽ dẫn tới hao phí năng lượng, từ đó phát sinh nhiều chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải, các thành phần chất rắn nổi lên bề mặt và phá vỡ bùn hoạt tính.
  • Nếu tốc độ quá thấp sẽ làm bể hiếu khi phát sinh mùi khó chịu, hiệu quả xử lý kém và mất phản ứng nitrat hoá.

3. Những sự cố thường xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống

Bạn cần nắm rõ những sự cố thường xảy ra trong quy trình xử lý nước thải công nghiệp bùn hoạt tính.

a. Bùn phủ chảy ra ngoài, không có bùn lắng

  • Quá tải hợp chất hữu cơ, cần giảm tải lượng.
  • Nồng độ pH quá thấp, cần gia tăng độ kiềm.
  • Do sự phát triển của nấm sợi, cần châm thêm dinh dưỡng, chlorine để tuần hoàn.
  • Do thiếu hụt dinh dưỡng.
  • Do độc tính của nước thải, cần xác định nguồn và bổ sung hệ thống tiền xử lý.\
  • Do thừa không khí, cần giảm bớt khí khi lưu lượng nước thải đang ở mức thấp.

b. Các hạt rắn kich thước nhỏ rời khỏi bể lắng

  • Do bùn cũ, bạn cần giảm tuổi của bùn và gia tăng tốc độ dòng thải.
  • Bởi sự hỗn loạn quá mức của quá trình khuấy trộn hoặc máy thổi khí, cần kiểm soát lại.

c. Một lượng lớn các phân tử trong mờ, nhỏ rời khỏi bể lắng

  • Do lượng bùn hoạt tính mới yếu. cần giảm lượng nước thải cấp vào.
  • Do tốc độ phát triển của bùn hoạt tính, cần tăng tuổi bùn.

d. Bùn lắng nhưng nổi lên bề mặt trong thời gian ngắn

  • Do thừa khí, bạn chỉ cần giảm sự thống khí.
  • Do quá trình nitrat hoá, cần tăng tốc độ tuần hoàn, điều chỉnh tuổi bùn phù hợp.

e. Các vi sinh vật trong bùn hoạt tính chết trong thời gian ngắn

Nước thải đầu vào he thong xu ly nuoc thai chứa nhiều thành phần độc tính, cần tách bùn nếu được và tuần hoàn các chất rắn đang xuất hiện trong hệ thống. Ngừng nhận nước thải và tăng tốc độ tuần hoà, đồng thời có thể bổ sung hệ thống tiền xử lý.

f. Bề mặt của bể hiếu khí bị bao phủ bởi lớp bọt nhờn

  • Các vi khuẩn váng bám tạo bọt, cần loại bỏ các vi khuẩn này.
  • Do bùn quá già, cần giảm tuổi bùn và gia tăng lượng nước thải, sử dụng các chất kiểm soát bọt.
  • Nước thải quá nhiều dầu và chất béo, cần loại bỏ chất béo, sử dụng các chất kiểm soát bọt, bổ sung bể tách dầu trong hệ thống tiền xử lý.

g. Bể sinh học hiếu khí xuất hiện những đám bọt lớn

  • Do bùn quá trẻ, lượng bùn ít, cần khắc phục bằng cách tăng tuổi bùn và giảm lưu lượng nước thải cấp vào, đồng thời châm thêm chất kiểm soát bọt.
  • Do các chất tẩy rửa gây ra, cần hạn chế các chất hoạt động trên bề mặt.

Với những thông tin cụ thể cần lưu ý về quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải bùn hoạt tính trên đây. Hy vọng, từ những thông tin mà công ty xử lý môi trường Toàn Á đã đưa ra bạn đọc đã nắm rõ hơn về vấn đề này!

Lưu ý khi vận hành hệ thống xử lý nước thải bùn hoạt tính

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Tư vấn miễn phí